CHI TIẾT BÀI VIẾT - Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Tây Ninh

QUY TRÌNH CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

10/09/2025

1. Mục đích:

Quy trình này được ban hành nhằm quy định thống nhất và chuẩn hóa toàn bộ các bước liên quan đến kỹ thuật chụp và can thiệp mạch máu ngoại biên, đặc biệt là động mạch chủ bụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định chuyên môn tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh.

2. Phạm vi áp dụng:

- Đơn nguyên Tim mạch can thiệp.

- Khoa Hồi sức tích cực Chống độc.

- Các Khoa/phòng có liên quan trong bệnh viện khi phối hợp điều trị

3. Trách nhiệm thực hiện:

- Ban Giám đốc

- Phòng QLCL&CTXH kiểm soát và ban hành quy trình.

- Đơn nguyên Tim mạch can thiệp

- Các khoa phòng liên quan phối hợp thực hiện.

4. Thuật ngữ, từ viết tắt

4.1. Thuật ngữ:

- Stent graft: Stent-graft là một thiết bị y tế dùng để gia cố đoạn mạch máu bị suy yếu, thường là động mạch. Tên gọi của thiết bị bao gồm “stent” (giá đỡ nội mạch) và “graft” (lớp phủ), tạo thành một cấu trúc hình ống. Cấu trúc này giúp thiết bị có thể được đặt vào bên trong lòng mạch máu đễ gia cố lòng mạch và giữ dòng máu được thông suốt. Stent graft được dùng phổ biến nhất để điều trị phình động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng.

- Endograft: hay “ghép nội mạch” là thuật ngữ dùng để chỉ kĩ thuật dùng stent graft chuyên biệt để gia cố nội mạch trong can thiệp nội mạch. Trong can thiệp nội mạch, “endograft” và “stent graft” có thể được dùng thay thế cho nhau.

- Endoleak: là một thuật ngữ dùng để chỉ biến chứng xảy ra sau khi thực hiện can thiệp đặt ống ghép nội mạch. Tình trạng này xảy ra khi có sự rò rỉ dòng máu vào túi phình bên ngoài ống ghép, nghĩa là túi phình động mạch chưa được bịt kín hoàn toàn. Rò nội mạch được chia làm 5 loại:

+ Loại I: Rò tại vị trí bám ống ghép (đầu gần hoặc đầu xa).

+ Loại II: Máu chảy vào túi phình động mạch thông qua các mạch nhánh (ví dụ: động mạch thắt lưng hoặc động mạch mạc treo tràng dưới…).

+ Loại III: Rò rỉ do nguyên nhân khiếm khuyết hoặc tách rời vật liệu ghép.

+ Loại IV: Rò rỉ qua mô ghép xốp (một loại vật liệu ghép, thường tự giới hạn).

+ Loại V: Nén nội mạch. Túi phình tiếp tục giãn nở mà không nhìn thấy được vị trí rò rỉ.

Types of endoleak

4.2. Từ viết tắt

- CLVT: Cắt lớp vi tính

- DSA: kĩ thuật chụp mạch máu xoá nền.

XEM VÀ TẢI XUỐNG QUY TRÌNH

Thống kê truy cập tạm thời không có.